Đất CLN là gì? Có được phép xây nhà trên đất CLN không?

Đất CLN là gì? Ký hiệu CLN là đất gì? Mục đích sử dụng đất CLN là gì? Có được phép xây nhà trên đất CLN không? Để biết câu trả lời chính xác cho những câu hỏi này, hãy đọc ngay nội dung bài viết dưới đây. Địa Ốc Thuận Lộc sẽ giải đáp chi tiết.

Đất cln là gì

Đất CLN là gì?

Đất CLN là gì?

CLN là đất gì? Đất CLN là đất gì? Trong Luật Đất đai 2013, Việt Nam có 3 loại đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi loại đất được đặt ký hiệu riêng. Theo đó, ký hiệu đất CLN là một trong những loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Ký hiệu CLN là đất gì? CLN là từ viết tắt của đất trồng cây lâu năm, có thời gian sinh trưởng trên 1 năm như: nho, bưởi, nhãn, thanh long,...

Đặc điểm - vai trò của đất CLN

Sau khi biết được đất CLN là gì, cùng tìm hiểu về đặc điểm - vai trò của loại đất này nhé!

Đất cln là gì

Đặc điểm và vai trò của CLN

Đặc điểm

Đặc điểm của CLN là gì? Nó khác với nhiều chủng loại đất khác như thế nào? Chắc chắn mỗi loại đất đều có những đặc điểm riêng biệt mà ai trong chúng ta cũng có thể phân biệt và nhận biết được. Cụ thể là đất CLN như sau:

  • Đất CLN là loại đất nông nghiệp, dùng để trồng cây ngắn ngày hoặc cây lâu năm.

  • Đất CLN mang lợi ích kinh tế cao, giúp người sử dụng có nguồn thu nhập lớn từ chăn nuôi, trồng trọt. Ngoài ra, đất CLN còn có tác dụng làm sạch môi trường, tạo không khí trong lành, tươi mát.

  • Đất CLN có thể giao cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoặc hộ gia đình sử dụng và có thời hạn sử dụng nhất định chứ không vĩnh viễn.

  • Theo quy định của pháp luật, đất CLN có thể nhượng quyền, chuyển đổi quyền sử dụng đất.

  • Vùng đất này góp phần phát triển nông, lâm nghiệp và tạo cảnh quan xanh cho môi trường.

Vai trò

Đất CLN đóng vai trò phát triển kinh tế, làm giàu cho người sử dụng. Rất nhiều hộ gia đình, tổ chức,... được Nhà nước giao quyền sử dụng đất CLN đã ổn định kinh tế, dần dần thoát nghèo.

Đầu tiên là vai trò của sự phát triển kinh tế, giúp người dùng trở nên giàu có hơn. Các cá nhân và hộ gia đình được nhà nước ủy thác sử dụng cũng đã đạt được sự phát triển kinh tế rõ rệt hơn rất nhiều. Theo quy định của từng vùng loại đất này được chia để trồng các loại cây hợp quy và thời vụ sử dụng. Nó cũng mang lại không khí xung quanh trong lành và sạch sẽ.

Mỗi loại cây lâu năm trên đất CLN có vai trò khác nhau. Tùy theo khí hậu của từng vùng mà những nhóm cây sau đây sẽ được trồng ở đất trồng cây lâu năm. 

  • Cây công nghiệp lâu năm: trồng các loại cây để làm nguyên liệu trong các  lĩnh vực công nghiệp chỉ có thể sử dụng bằng cách chế biến. Ví dụ: trà, cà phê, kẹo cao su, dừa, hạt tiêu...

  • Cây ăn quả lâu năm: Trồng cây thu hoạch quả tươi hoặc quả chế biến. Bao gồm: cam, quýt, chôm chôm, mận, măng cụt, nhãn, mơ,...

  • Cây thuốc lâu năm: Các loại cây này cung cấp sản phẩm làm thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc. Gồm:  hồi, quế, đỗ trọng, long nhãn, nhân sâm... 

  • Cây lâu năm khác: Bao gồm các cây gỗ để che phủ cảnh quan. Ví dụ: Bạch đàn, xà cừ, xoan...

Phân biệt đất CLN và đất HNK

Khi biết đất HNK của đất gì, nhiều người thường băn khoăn không biết là CLN so với HNK thì loại nào chất lượng tốt hơn. CLN và HNK đều là biểu tượng của đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nó có các thuộc tính khác nhau sau: 

  • Đất HNK - loại đất trồng cây hàng năm khác: Chuyên trồng các loại cây ngắn ngày. Thời gian từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch chưa đầy một năm. Chủ yếu dùng để trồng cây, hoa, mía, đay, cói, cỏ không dùng cho chăn nuôi…

  • Đất CLN - Đất trồng cây lâu năm chất lượng: Đất trồng các loại cây có tuổi thọ từ 1 năm trở lên. Là loại cây tuy mới trồng nhưng đã được trồng và thu hoạch nhiều năm. Ví dụ, cây lâu năm công nghiệp, cây lâu năm làm thuốc, cây lâu năm ăn quả, cây lâu năm bằng gỗ, tạo cảnh quan, tạo bóng mát.

Vì vậy, điểm khác biệt giữa hai loại đất này là loại cây trồng. Ở những nơi trồng cây hàng năm khác thì trồng cây có thời vụ sinh trưởng dưới một năm. Địa điểm trồng cây lâu năm là cây có thời vụ sinh trưởng từ 01 năm trở lên.

Đất cln là gì

So sánh đất CLN và HNK

Mục đích sử dụng đất CLN là gì? Có được phép xây nhà trên đất CLN không?

Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào Luật Đất đai mới nhất do Nhà nước ban hành. Căn cứ theo Luật, mục đích sử dụng của đất CLN là trồng cây lâu năm hoặc cây có ra trái thu hoạch hằng năm.

Nếu muốn xây nhà trên đất CLN thì trước khi xây dựng phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, từ đất CLN sang đất ở và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Các quy định của Nhà nước không cho phép xây dựng hoặc làm việc trên đất nông nghiệp. Muốn xây dựng thì phải chuyển đất ruộng sang phi nông nghiệp hoặc đất thổ cư. 

Tuy nhiên, quyết định là của cơ quan nhà nước theo luật nhà nước. Do đó, không phải tất cả các hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đều được duyệt mà phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và của từng vùng.

 

Căn cứ theo pháp luật tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp được chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối.

  • Chuyển đổi đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

  • Chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền thuê đất hoặc sử dụng đất.

  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

  • Chuyển đất sử dụng vào mục đích công cộng, kinh doanh, sản xuất, xây dựng công trình, phi nông nghiệp không phải là đất thương mại sang đất thương mại; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất CLN

Những nội dung trên đã giải thích chi tiết về khái niệm đất CLN là gì. Nếu người sử dụng muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất CLN thì hãy thực hiện theo quy định của pháp luật như sau.

Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan khác có cùng tính pháp lý.

  • Bản sao các loại giấy tờ như CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân của chủ sở hữu.

Nộp hồ sơ

Trình tự đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như sau:

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

  • Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký.

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). Sau đó, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đất cln là gì

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất CLN

Những quy định về giá đất CLN

Bảng giá đất CLN do ai ban hành?

Căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp  giá đất và các hạng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp Nhà nước xây dựng Bảng giá đất trình Hội đồng nhân dân cấp Nhà nước thông qua trước khi ban hành. Bảng giá đất được lập 5 năm một lần và được công bố vào ngày 01 tháng 01 năm đầu tiên của kỳ. Do đó, mỗi bang / thành phố báo cáo trực tiếp với trung ương đều có bảng giá đất áp dụng riêng cho khu vực đó. 

Trường hợp Nhà nước điều chỉnh hạng đất hoặc giá đất chung có biến động trên thị trường trong quá trình thực hiện bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân địa phương sẽ điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

Bảng giá đất CLN dùng làm căn cứ trong trường hợp nào?

Giá đất CLN được sử dụng làm căn cứ khi: 

  • Thứ nhất, nếu nhà nước cấp quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong diện tích trong hạn mức thì sẽ tính thuế sử dụng đất. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp  sang đất ở trong phạm vi giao nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.

  • Thứ hai, tính thuế sử dụng đất. Thứ ba, việc thu phí, lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai. 

  • Thứ tư, tính toán tiền phạt vi phạm kiểm soát trong khu vực tài sản. 

  • Thứ năm, tính bồi thường cho nhà nước trong trường hợp có thiệt hại về quản lý và sử dụng đất. 

  • Thứ sáu, đất trả lại là đất được nhà nước giao có thu thuế sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu thuế thu nhập hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

 
Hotline tư vấn miễn phí: 0949 475 399